1. Các thành viên chú ý, NHT trở lại vẫn giữ những thông tin cũ, bao gồm username và mật khẩu. Vì vậy mong mọi người sử dụng nick name(hoặc email) và mật khẩu cũ để đăng nhập nhé. Nếu quên mật khẩu hãy vào đây Hướng dẫn lấy lại mật khẩu. Nếu cần yêu cầu trợ giúp, xin liên hệ qua yahoo chat: nguoihatinh_net , Trân trọng!

lebinh

Chủ đề trong 'Thư Viện Ebook' bắt đầu bởi lebinh90, 24/5/12.

  1. Thành viên từ:
    6/10/10
    Chỗ Ở Hiện Tại:
    hn
    Bài Viết:
    3
    Likes Nhận được:
    0
    Điểm Thành Tích:
    1

    lebinh90New Member

    Câu 1. Khái niệm văn hóa, du lịch, văn hóa du lịch, du lịch văn hóa.
    - Văn hóa: là 1 hệ thống cơ hữucác giá trị vật chất tinh thần do con người sang tạo và tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn,trong sự tương tác giữ con người với môi trường tự nhiênvà xã hội của mình.
    - Du lịch:
    - Văn hóa du lịch:là ngành ngiên cứu,khai thác các giá trị văn hóa để phát triển du lịch.
    - Du lịch văn hóa: là loại hình khai thác các thành tố của văn hóa việt nam để phát triển du lịch.
    Câu 2. Nêu các thành tố của văn hóa Việt Nam: vật thể và phi vật thể
    - Văn hóa vật thể:
    + Hệ thống di tích lịch sử văn hóa.
    + Hệ thống di vật, cổ vật, bảo vật quốc giá.
    + Hệ thống danh lam thắng cảnh.
    + Hệ thống
    - Văn hóa phi vật thể:
    + Tiếng nói, chữ viết.
    + Kho tàng ngữ văn truyền miệng.
    + Tác phẩm văn hóa, nghệ thuật.
    + Diễn xướng dân gian và nghệ thuật truyền thống.
    + Kho tàng tri thức dân gian.
    + Lối sống, nếp sống, phong tục tập quán.
    + Lễ hội.
    Câu 3. Nêu hệ thống di tích lịch sử văn hóa.
    - Di tích lịch sử văn hóa : là các công trình xây dựng,địa điêm và các di vật cổ vật bảo vật quốc gia thuộc công trình đạ điểm có giá trị lịch sử văn hóa khoa học…..
    - Hệ thống di tích lsvh bao gồm:
    + Di tích lưu niệm danh nhân, thắng cảnh.
    + Di tích lưu niệm các sự kiện lịch sử.
    + Di tích khảo cổ.
    + Di tích kiến trúc nghệ thuật.
    · Di tích kiến trúc, nghệ thuật:là những công trình kiến trúc,điêu khắc các tác phẩm nghệ thuật chủ yếu gắn với tôn giáo tín ngưỡng nơi thể hiện những phương cách ứng xử văn hóa trong đời sống tinh thần của các tầng lớp nhân dân trong xã hội.
    - Nhóm di tích tôn giáo, tín ngưỡng bao gồm:
    + Di tích đình làng,đình thần của người Việt.
    + Di tích chùa tháp phạt của Việt Nam.
    + Di tích đèn thờ của Việt Nam.
    + Di tích gắn với đạo giáo của Việt Nam.
    + Di tích gắn với nhà thờ của Việt Nam.
    + Di tích gắn với các tôn giáo tín ngưỡng dân gian truyền thống của Việt Nam (nghè,hội quán,miếu,phủ am điện).

    - Nhóm di tích kiến trúc dân sự:
    + Di tích cung điện gắn với vua chúa.
    + Di tích kiến trúc dân gian,công sở đô thị cổ.
    + Di tích chămpa của VN.
    + Di tích cầu, cống và giêng cổ.
    + Di tích lăng mộ của người Việt.
    - Nhóm di tích kiến trúc quân sự:
    + Di tích thành lũy, kinh đô cổ.
    + Di tích trấn thành,tỉnh thành, binh đồn cổ,chiến lũy quân sự cổ.
    Câu 4. Nêu giá trị của hệ thống di tích lịch sử văn hóa.
    - Giá trị lịch sử:là các tuyến điểm các công ty du lịch và xây dựng cá chương trình tour du lịch về nguồn đồng thời giúp ho khách quốc tế tim hiêủ them về truyền thống lịch sử đấu tranh cánh mạng kiên cương anh dũng của các dan tộc đia phương. Phát triển du lịch gắn liền với các di tích lịch sử được gọi là du lịch đỏ.đay chính là hình thức giáo dục truyền thống cụ thê thiết thực nhất giúp cho khách có cở hội tìm hiểu thêm về lịch sử của việt nam như vậy du lịch có vai trò quan trong trong việc hàn gắn các vết thương chiến tranh xóa bỏ hận thù giữa các dân tộ.
    - Giá trị xã hội.
    - Giá trị khoa học.
    - Giá trị tự nhiên,không gian cảnh quan môi trường.
    - Giá trị lịch sử huyền thoại,gồm những con người huyền thoại.
    - Giá trị tâm linh tinh thần ( lễ vật, không gian, thời gian thiêng)
    - Giá trị văn hóa,nghệ thuật.
    - Giá trị kinh tế: các di tích trở thành điểm tham quan du lịch đem lại nguồn thu cho địa phương và ngành du lịch
    + Các nguồn thu tại di tíchbao gồm:tiền bán vé,tiền lễ,tiền công đức,tiền tài trợ của các nhà hảo tâm,tiền bao cấp chính quyền từ ngân sách nhà nước và ngân sách của các địa phương
    + Tiền thu thông qua các dịch vụ tín ngưỡngvà các dịch vụ văn hóa phục vụ cho khách du lịch tại điểm di tích.









    Câu 5. Nêu chức năng của Đình, chùa.
    A. Đình làng: là kiến trúc công cộngcủa làng xã dung làm nơi diễn ra các hoạt động chính trị tinh thần văn hóa –xã hội của nông đ=dân ở nông thôn, làng xã dưới thời phong kiến.
    · Chức năng của đình làng\ đình thần:
    - Là trung tâm hành chính.
    - Trung tâm văn hóa xã hội:là nơi diễn ra các lễ hội truyền thống,là1 sinh hoạt văn hóa dân gianlớn nhất ở làng xãbên cạnh là hội truyền thống đình làng còn là nơi diễn ra cá hoạt động văn hóa nghệ thuật như hát chèo,hát quan họ….
    - Đình làng cũng là nơi kết chạng ,giao duyên,giao lưu với các cộng đồng dân cư.
    - Trung tâm tôn giáo tín ngưỡng:Dùng làm nơi thờ cúng thành hoàng của làng,vị thần bản mệnh bảo trợ của làng xã ngoài ra còn là nơi thờ cúng các vị hậu thần,những tiên hiền hậu hiền là những người có công với làng trong việc kiến thiết xây dựng tu sửa các công tình công cộng của làng xã.
    - Trung tâm văn học ẩm thực: là nơi diễn ra các lễ tế thầnthành hoàng làngvới những lễ vật được chuẩn bị chu đáo,nơi tổ chức thi nấu cỗ hay chế biến những đồ ăn,đồ uống chọn ra những món ăn ngon nhất những đồ uống tốt nhất để dâng lên thần thánh thể hiện sự tôn kính của người dân và cầu mong sự giúp đỡ của thần
    - Đình làng còn là nơi diễn ra các hoạt động ăn uống cộng mệnh giữa các thành viên trong làng với nhautheo vai vế họ hàng và vị trí xã hội
    B. Chùa: là công trình kiến trúc công cộng dung làm nơi thờ phật và 1 số tín ngưỡng dân gian bản địa.
    · Chức năng của Chùa:
    - Là nơi thờ phật và các tông đồ thân tín của ngài.
    - Thờ các tín ngưỡng dân gian bản địa khác:tín ngưỡng thờ mẫu,thờ thần,thờ vong,tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên,thờ hậu tín ngưỡngthờ thực vật,tín ngưỡng phồn thực.
    - Chùa là nơi cư trú,học tập,tu luyện của những ngừơi xuất gia tu hành hoặc 1 số ng có hoàn cảnh và điều kiện đặc biệt trong xã hội.
    - Trước khi đình làng xuất hiện ở nông thôn viêt nam không có các công trình công cộng nào ngoài trừ chùa.khoảng thế kỷ 15 trở về trướcthì ở nhiều nơi chùa được sử dụng như 1 trung tâm hành chính của các địa phương.
    - Là trường học cho tăng sỹ và cư dân bản địa kiêm chức năng là 1 bệnh viện, trong khuân viên nội tự người ta trồng nhiều cây thuốc nam để chữa bẹn cho những người nghèo khổ,những người ốm đau.
    - Trường hoc đặt trong chùa khleng-sóc trăng
    - Ngôi chùa còn là nơi nghỉ dưỡng an dưỡng.
    - Ngoài chức năng là 1 cơ sở tôn giáo thì chùa đóng vai trò 1 cơ sơ kinh tế mang tính tự cấp tự túc.

    Câu 6. Ý nghĩa hình tượng tứ linh
    Tứ linh có nghĩa là 4 loài linh vật, chúng có mặt trong văn hóa của nhiều nước phương Đông, nhất là những nước ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc. Tứ linh bao gồm: long, ly, quy, phụng. Tương truyền, mỗi khi con vật nào trong tứ linh xuất hiện là báo điềm lành có thánh nhân ra đời. Tứ linh và tứ quý(tùng, cúc, trúc, mai) có mặt phổ biến trong hội họa, điêu khắc dân gian, nhất là ở các đình chùa và thường đi chung với các đề tài hoa lá, mây nước.
    Thực tế, tứ linh gồm Long, Lân, Quy, Phụng được dân gian bắt nguồn từ bốn linh thần gồm Thanh Long, Bạch Hổ, Huyền Vũ và Chu Tước. Chúng được người xưa tạo ra từ bốn chòm sao cùng tên ở bốn phương trời. Chúng mang bên mình bốn nguyên tố tạo thành trời đất theo quan niệm của người xưa (lửa, nước, đất và gió). Và việc chọn nơi để làm thành kinh đô phải hội tụ yếu tố hòa hợp giữa các nguyên tố ấy.
    Long
    về nguồn gốc của rồng thì theo cơ sở văn hóa việt nam thì con rồng có nguồn gốc từ việt nam sau đó mới du nhập vào trung quốc. Chúng ta cũng thấy gần các triều đại cổ của trung quốc vua có biểu tượng là kỳ lân, trong khi tục xâm mình có hình rồng lại có từ thời Hùng Vương( Tất nhiên chúng ta thấy rõ là rồng việt nam khác rồng trung quốc nhưng về hình dạng gần giống nhau). Rồng có chín đặc điểm quan trọng sau:
    · Thân của rắn
    · Vẩy cá chép (81 vảy dương và 36 vảy âm)
    · Đầu lạc đà
    · Sừng hươu
    · Mắt tôm hùm
    · Bụng của con sò
    · Gan bàn chân của hổ
    · Vuốt của chim ưng
    · Mũi, Bờm, Đuôi của sư tử
    Lân
    hay gọi là kỳ lân vì lân là tên con cái, con đực gọi là kỳ
    Lân có đầu nửa rồng nửa thú, đôi khi chỉ có một sừng, do không húc ai bao giờ nên sừng này là hiện thân của từ tâm. Phần nhiều lân có sừng nai, tai chó, trán lạc đà, mắt quỷ, mũi sư tử, miệng rộng, thân ngựa, chân hươu, đuôi bò. Thực ra trong tạo hình của người Việt chúng không tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc này. Chúng thường được thể hiện trong tư cách đội tòa sen, làm chỗ dựa cho Văn Thù bồ tát hay các Hộ Pháp, và nhiều khi ngồi trên đầu cột cổng hay xuất hiện trên mái nhà. Trong những tư cách này chúng xuất hiện cho sức mạnh của linh vật tầng trên, cho trí tuệ và như thể chúng có khả năng kiểm soát tâm hồn những người hành hương.
    Một dáng hóa thân khác của kỳ lân là con long mã, bao giờ cũng được thể hiện chạy trên sóng nước (lấy từ tích Vua Vũ trị thủy). Người ta thường hiểu rằng: long là rồng, rồng thì bay lên , nghĩa là tung, tượng trưng cho kinh tuyến, thời gian - mã là ngựa, chạy ngang, là hoành, tượng trưng cho vĩ tuyến, không gian. Như vậy long mã tượng trưng cho sự tung hoành của nam nhi, cho thời gian và không gian, long mã chạy là biểu hiện cho vũ trụ vận động, đồng thời tượng trưng cho thánh nhân.
    Quy
    Quy đã xuất hiện trong truyện cổ tích từ thời An Dương Vương, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng đó là bóng dáng của thần Visnou, một tối thượng thần của đạo Bà la môn. Trong tạo hình, người ta bắt đầu thấy Quy từ năm 1126 trong tư cách đội bia ở chùa Linh Ứng, Thanh Hóa, từ đó tồn tại thường xuyên dưới hình thức đội bia; mãi đến tận thế kỷ 15 mới thấy đội hạc
    Quy là vật hợp bởi cả âm lẫn dương: bụng phẳng tượng trưng cho đất (âm), mai khum tượng trưng cho trời (dương). Hình tượng rùa đội bia tượng trưng cho hạnh phúc, phát triển và sự chịu đựng. Đó là quan niệm dân gian.
    Quy là cao quý , nhiều khi nó là chủ nguồn nước (rùa phun nước thiêng), là một linh vật của đất Phật.
    Phụng
    Phụng là tên con mái, con trống gọi là loan. Phụng có mỏ diều hâu dài, tóc trĩ, vẩy cá chép, móng chim ưng, đuôi công... Các bộ phận của phụng đều có ý nghĩa của nó: đầu đội công lý và đức hạnh, mắt tượng trưng cho mặt trời, mặt trăng, lưng cõng bầu trời, cánh là gió, đuôi là tinh tú, lông là cây cỏ, chân là đất. Như vậy nó tượng trưng cho bầu trời, khi nó bay hoặc múa (phụng vũ) là tượng trưng cho sự hoạt động của vũ trụ. Vì thế phụng là hình tượng của thánh nhân, của hạnh phúc. Nếu rồng có yếu tố dương, tượng trưng cho vua chúa thì phụng lại có yếu tố âm nên tượng trưng cho hoàng hậu và người đàn bà.
    Bốn con vật Long, Lân, Quy, Phụng, đều có tánh linh, nên được gọi là Tứ Linh. Mỗi khi có 1 trong 4 con linh vật nầy xuất hiện thì nơi ấy ắt có điều lành xảy đến, hoặc có Thánh nhân ra đời.


    Câu 7. Đặc điểm trang trí kiến trúc truyền thống Việt Nam:
    - Trang trí chủ yếu là điêu khắc ít hội họa.
    - Không có luật viễn cận.Không có trục trung tâm.
    - Thừng tả thực phản ánh cuộc sống sinh lao động hoạt sản xuất.
    - Ở các di tích gắn với tôn giáo tín ngưỡng hoặc hoàng gia thì tôn vinh và đề cao thần quyền thế quyền.
    - Thường sử dụng mầu tự nhiên của vật liệu ít dùng sơn thiếc.
    - Trang trí dày đặc.
    - Áp dụng 2 hình thức tram lộng và bong kênh.
    - Nghệ thuật trang trí kiến trúc là nghệ thuật đồng hiện.
    Câu 8. Các phương pháp hướng dẫn tham quan
    - Phương pháp trọn gói:trên xe(phương tiện vận chuyển)hoặc ở nhưng điểm đến tham quan,hướng dẫn viên nói hết về điểm tham quan đó rồi đẻ cho khách tự do tìm hiểu và hành lễ tự do theo tín ngưỡng
    - Phương pháp dòng chảy:vừa dẫn khách vừa nói lien tục(đay là phương pháp phổ biến nhất)
    - Phương pháp nêu vấn đề,đặt câu hỏi ,phỏng vấn,trao đổi đàm thoại.dùng cho nhưng khách co trình độ cao hoăc nhưng nơi phức tạp
    - Phương pháp đặt câu hỏi trao đổi
    - phương pháp giao khoán nhờ đoàn trưởng hay những ng hiểu biết trong đoàn,hướng dẫn viên tại điểm hoăc chủ từ
    - Phương pháp nhỏ giọt:Dẫn khách đi nhưng chỉ trả lời những gì khách yêu cầu(khi hdv k hiêu hoac quá mệt mỏi)
    - Phương pháp tổng hợp:áp dụng kết hợp những phương pháp khác nhau trong cùng 1 chương trình du lịch.nhìn chung các chương trình du lịch đều áp dụng dưới hình thức này.

Chia Sẻ Trang Này